Chi tiết quá trình xử lý nước thải chứa dư lượng ni-tơ, và các số đo xác định mức độ ô nhiễm ni-tơ trong nước

Chi tiết quá trình xử lý nước thải chứa dư lượng ni-tơ, và các số đo xác định mức độ ô nhiễm ni-tơ trong nướcCác phản ứng trong quá trình xử lý hợp chất chứa Ni-tơ trong nước. Các chỉ số, và các thuật ngữ khi kiểm tra dư lượng ni-tơ trong nước thải.
Lượt xem: 3,824 lượt

1. Thành phần ô nhiễm ni-tơ trong nước

 

Ni-tơ trong nước thải tồn tại dưới những dạng sau:

 

Vô cơ Hữu cơ

Gốc Amoni: NH4-

Gốc ni-tơ oxit NxO: NO2-,NO3-

Ure: CO(NH2)2

Axit amin, protein vv.

 

 

2. Các thuật ngữ hay dùng trong xử lý nước thải Ni-tơ

 

Stripping: Quá trình khử khí NH3 khỏi nước bằng cách sục khí vào nước, kéo khí NH3 theo khí ra khỏi nước

Nitrification: Nitrat hóa, quá trình biến các gốc NH4+ thành NO2- và oxy hóa các gốc NO2- thành NO3-

Denitrification: Khử nitrat, quá trình vi sinh "thở" bằng NO3-, thải ra oxy

Anammox: Anaerobic ammonium oxidation, Oxy hóa Amoni Kị khí, là phản ứng

Aerobic: hiếu khí

Anaerobic: thiếu khí

 

Nước bị ô nhiễm phot-pho và ni-tơ

Nước bị ô nhiễm phot-pho và ni-tơ

 

3. Các bước xảy ra quá trình làm sạch nước

 

Trong đó:

Protein, axit amin: các vi sinh phân giải thành các chất hữu cơ đơn giản hơn, chứa Amoni (NH4+) hoặc  Amin (NH2-)

Các gốc NH2- bị khử  dần trong nước:

NH2- + H2O => NH3 + OH-

NH2- + NH4+ => NH3

Tại đây có thể sục khí để đẩy khí NH3 ra khỏi nước

 

hoặc vì NH3 là khí có hại, ta xử lý tiếp:

Khí Amoniac tan và phản ứng với nước:

NH3 + H+ <=> NH4+

Trong điều kiện hiếu khí, các phản ứng nitrit hóa và nitrat hóa diễn ra, nhờ các chủng vi sinh phù hợp:

NH4+ + O2 => NO2- + 2H+ + H2O

2NO2- + O2 => 2NO3-

Cuối cùng, dưới ảnh hưởng của vi khuẩn thiếu khí

  • Một số giống vi sinh hiếu khí cũng có thể khử nitrat, nhưng hiệu quả được cho là không cao, dù có thể có những ưu điểm nhất định.

2NO3- + 12H+ + 10e- => N2 + H2O

 

Hoặc, ta có thể đi đường tắt với Anammox:

NH4+ NO2- => N2 + 2H2O

Trong điều kiện kị khí phù hợp

 

4. Các chỉ số thường dùng

 

Để xác định chất lượng nước, ta xác định các chỉ số sau:

Nồng độ các ion trong nước: NH4+, N-NH4+, NO2-, NO3-, N-NO3­­-, theo mg/L

TKN (Total Kjeldahl Nitrogen: Tổng Ni-tơ theo phương pháp Kendan), theo mg/L: tổng ni-tơ trong hợp chất ni-tơ hữu cơ, và amoni

Đây là một phương pháp rất phổ quát, chính xác, và dễ lặp lại, khiến nó trở thành một phương pháp chuẩn để so sánh với những phương pháp khác. TKN được dùng chủ yếu để tìm hàm lượng protein trong mẫu thử.

TN (Total Nitrogen: tổng ni-tơ), theo mg/L: Gồm TKN và nitrat, nitrit.

 

Trong đó, quy chuẩn xử lý nước thải hiện hành ở Việt Nam chỉ kiểm tra chỉ số TN

Trong đa số trường hợp, nước thải an toàn được tái sử dụng làm nước sinh hoạt phải có chỉ số TN dưới ngưỡng 30 mg/L, thậm chí, cơ sở xử lý nước thải sinh hoạt công suất lớn phải đưa về dưới ngưỡng 20 mg/L.

Bài viết khác cùng chuyên mục

Sản phẩm Ecoclean Phospho xử lí dư lượng phot-pho trong nước như thế nào ?
Phương pháp xử lí phot-pho bằng vi sinh hiện đại EBPR
Những phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm hiệu quả nhất
Xử lý nước thải dệt nhuộm bằng vi sinh môi trường là giải pháp triệt để, tiết kiệm chi phí và không gây ô nhiễm môi trường nước. Giúp cân bằng hệ sinh thái và các loài thủy sản sống trong nước.
Phương pháp lọc màng - Công nghệ MBR
Công nghệ MBR được viết tắc bởi từ Membrane Bio Reactor, là bể sinh học màng vi lọc hay có thể hiểu là công nghệ xử lý vi sinh nước thải bằng phương pháp lọc màng, là sự kết hợp giửa phân hủy sinh học chất hữu cơ và kỹ thuật tách sinh khối vi khuẩn bằng màng vi lọc với hệ thống bể sinh học thể động bằng quy trình vận hành SBR sục khí 3 ngăn và công nghệ dòng chảy gián đoạn.
Công nghệ xử lý nước thải chế biến mủ cao su
Nước thải trong quá trình chế biến mủ cao su chứa các thành phần gây ô nhiễm rất phức tạp. Do đó xử lý nước thải cao su cần phải kết hợp cả 2 phương pháp hóa lý và phương pháp sinh học để đạt hiệu quả cao. Bài viết sau đây sẽ nêu rõ hơn về công nghệ này.
Chia sẻ lên mạng xã hội