MÔ TẢ TOÀN BỘ THÍ NGHIỆM JARTEST TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM [P3]

MÔ TẢ TOÀN BỘ THÍ NGHIỆM JARTEST TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM [P3]Bài viết hôm nay sẽ bổ sung cho phần nội dung của thí nghiệm Jartest xét hiệu quả bằng định lượng, mô tả về thí nghiệm C5 nước thải có màu đỏ - Granet, C6 nước thải có màu nâu – Brown và C7: nước thải màu Đỏ - Wine.
Lượt xem: 8,266 lượt

Bài viết hôm nay sẽ bổ sung cho phần nội dung của thí nghiệm Jartest xét hiệu quả bằng định lượng, mô tả về thí nghiệm C5 nước thải có màu đỏ - Granet, C6 nước thải có màu nâu – Brown và C7: nước thải màu Đỏ - Wine.

Thí nghiệm C5: nước thải màu Đỏ - Granet

Thông số nước thải: Thành phần màu: red, blue, yellow

pH: ~5,5

COD: 510 (mg/l)

 

Thi-nghiem-C5-A-xac-dinh-pH-toi-uu

 

Thí nghiệm C5-A: xác định pH tối ưu

C5A1-C5A2

 

Thi-nghiem-C5-B-xac-dinh-PAC-toi-uu

 

Thí nghiệm C5-B: xác định PAC tối ưu

 

C5B1-C5B2

 

Kết quả: Mẫu đạt hiệu quả tối ưu ở pH = 5 với lượng PAC là 4ml.

Có kết quả cao khi đo kết quả xử lý(mẫu tối ưu đạt 93,87%). Tuy nhiên, khi chỉ định tính bằng mắt thường thì nhận thấy hiệu quả không cao, mẫu đạt không trong, lượng màu còn khá nhiều. Có thể hiệu quả của quá trình keo tụ còn có thể cao hơn nếu tăng PAC.

 

Thí nghiệm C6: nước thải màu Nâu – Brown

Thông số nước thải: Thành phần màu: red, blue, yellow

pH: ~5,5

COD: 480 (mg/l)

 

Thi-nghiem-C6-A-xac-dinh-pH-toi-uu

 

Thí nghiệm C6-A: xác định pH tối ưu

 

C6A1-C6A2

 

Thi-nghiem-C6-B-xac-dinh-PAC-toi-uu

 

Thí nghiệm C6-B: xác định PAC tối ưu

 

C6B1-C6B2

 

Thi-nghiem-C6-C-xac-dinh-pH-toi-uu-lan-2

 

Thí nghiệm C6-C: xác định pH tối ưu(lần 2)

 

C6C1-C6C2

Thi-nghiem-C6-D-xac-dinh-PAC-toi-uu-lan-2

 

Thí nghiệm C6-D: xác định PAC tối ưu (lần 2)

 

C6D1-C6D2

 

Kết quả: Mẫu đạt hiệu quả tối ưu ở pH = 5,5 với lượng PAC là 4ml.

Ở mẫu này, tiến hành các thí nghiệm nhiều lần để xác định độ chính xác của các thí nghiệm từng làm có chênh lệch nhiều so với nhau hay không. Ở mẫu tối ưu, giữa 2 lần thí nghiệm không có sự chênh lệch nhiều( 72,22% và 75%), tuy nhiên ở biểu đồ của 2 lần thí nghiệm đã có xuất hiện những điểm khác biệt. Như vậy trong quá trình tiến hành thí nghiệm vẫn có xuất hiện những sai sót.

Nếu chỉ xét đến kết quả cuối cùng thì trong 2 lần thí nghiệm, các kết quả không có độ chênh lệch nhiều về các thông số kết quả ( COD và pH). Khi tiến hành ở 2 pH khác nhau ( 5,5 và 6) cho hiệu quả ở quá trình tối không chênh lệch nhau quá nhiều.

 

Thí nghiệm C7: nước thải màu Đỏ - Wine

Thông số nước thải:

Ký hiệu: Wine

Thành phần màu: red, blue, yellow

pH: ~5,5

COD: 425 (mg/l)

 

Thi-nghiem-C7-A-xac-dinh-pH-toi-uu

 

Thí nghiệm C7-A: xác định pH tối ưu

C7A1-C7A2

 

Thi-nghiem-C7-B-xac-dinh-PAC-toi-uu

 

Thí nghiệm C7-B: xác định PAC tối ưu

 

C7B1-C7B2

 

Thi-nghiem-C7-C-xac-dinh-pH-toi-uu-lan-2

 

Thí nghiệm C7-C: xác định pH tối ưu ( lần 2)

 

C7C1-C7C2

 

Kết quả: Mẫu đạt hiệu quả tối ưu ở pH = 7 với lượng PAC là 2ml.

Là một mẫu đặc biệt, có 2 khoảng pH tối ưu đồng thời là mẫu có hiệu quả xử lý

tối ưu thấp nhất ( 33,33%). Tuy nhiên, ở COD đầu ra ở 283,64 mg/l vẫn là khoảng

chấp nhận được để các công trình sau xử lý.

 

Kết quả của thí nghiệm JARTEST trong xử lý nước thải dệt nhuộm

 

Bang-ket-qua-pH-toi-uu

 

Bảng kết quả pH tối ưu (kết quả định tính).

 

Ở thí nghiệm jatest có một số thay đổi so với thí nghiệm test nhanh:

Một số mẫu có nhóm màu Red chiếm ưu thế trong thành phần nhưng có pH tối

ưu cao ( pH 7 và 8).

Xuất hiện một số màu có khả năng keo tụ ở hai khoảng pH.

 

Nhận xét những nhóm màu có 2 khoảng pH tối ưu:

Nước thải màu Đỏ - Vitage marron thành phần: Red, blue, yellow.

Nước thải màu Đỏ - Wine combo thành phần: Reb, blue, yellow.

Nước thải màu Xanh thành phần: Yellow, Tblue.

Nước thải màu Đỏ - Wine thành phần: Red, blue, yellow.

3 nhóm màu Đỏ đều có chung thành phần là Red, blue, yellow, tuy nhiên, có thí

nghiệm C1 và C6 cũng ở màu có chung công thức, nhưng lại cho pH ở khoảng 5,5.

Như vậy có thể thấy, không có nghĩa là một nhóm màu nào đó chiếm ưu thế thì keo tụ sẽ tốt nhất ở pH tối ưu của màu đó mà nó còn bị ảnh hưởng của các thành phần màu khác.

Như nhận xét ở thí nghiệm A, thì những nhóm màu Xanh và Vàng sẽ có khả năng keo tụ tốt ở khoảng pH = 7 và 8, màu đỏ là ở pH = 5,5. Thì việc tạo thành 2 khoảng pH có thể giải thích bằng cách là mỗi thành phần có khả năng keo tụ độc lập ở khoảng pH tối ưu của mình. Nghĩa là nếu khoảng pH đó là tối ưu của một màu nào đó trong thành phần thì nhóm màu đó sẽ tiến hành keo tụ, có thể những nhóm màu còn lại thì không.

Như vậy ở những nhóm màu chỉ có một khoảng keo tụ thì có 2 lý do:

Trong màu đó không có nhóm màu keo tụ tốt ở pH khác ( hoặc các nhóm màu có pH gần tương đương nhau)

Thành phần màu có pH keo tụ ở khoảng khác quá thấp nên không đủ khả năng keo tụ.

Bang-ket-qua-hieu-qua-xu-ly-toi-uu

 

Bảng kết quả hiệu quả xử lý tối ưu.

 

Xét các mẫu có 2 khoảng pH (C2 và C7), 2 mẫu đều có hiệu quả xử lý không cao, mặc dù độ đục còn rất thấp (2,5 và 1 NTU), như vậy khả năng xử lý keo tụ đã ở mức độ tối ưu, không có khả năng xử lý cao hơn được nữa.

Ở mẫu C2, màu Yellow chiếm ưu thế, có khả năng keo tụ tốt ở pH = 8 nên hiệu quả đạt 63,77%. Còn ở mẫu C7, pH chọn keo tụ là 8, trong khi pH để quá trình keo tụ của nhóm Red là 5-6, đề đó làm cho chỉ keo tụ được 2 nhóm màu Blue và Yellow, hiệu quả của quá trình keo tụ chỉ đạt 33,33%.

2 mẫu đạt hiệu quả cao nhất là C3 và C5:

Mẫu C3, keo tụ ở pH = 7, thích họp cho quá trình keo tụ với 2 nhóm màu chính trong thành phần là Yellow và Blue.

Mẫu C5, keo tụ ở pH = 5, thích hợp cho quá trình keo tụ với 2 nhóm màu chính trong thành phần là Rubin và Scalet.

Như vậy, những kết quả trên cho thấy, mỗi nhóm màu có một khoảng pH để khả năng keo tụ là tốt nhất, nếu trong thành phần có nhiều nhóm màu khác nhau thì tùy theo liều lượng mà có thể chia ra thành nhiều khoảng pH tối ưu với nước thải đó. Tuy nhiên, khoảng pH tối ưu nào thì chỉ có thể keo tụ được các nhóm màu có khả năng thích hợp, còn các nhóm khác thì không có tác dụng.

Bài viết khác cùng chuyên mục

Giải thích phương pháp keo tụ chi tiết như 1 bài luận văn [P2]
Ở bài viết phương pháp keo tụ phần 1, tôi đã giải thích về cở sở lý thuyết của quá trình keo tụ và lý thuyết về hệ keo. Tôi chắc chắn rằng chừng ấy thông tin vẫn chưa đủ để làm cho bạn thỏa mản với những câu hỏi của mình. Và đây cũng là lý do mà hôm nay tôi viết bài này để bổ sung thêm thông tin vào bài trước đó của tôi.
Những tác động của ngành công nghiệp cao su đến môi trường sống
Ngành công nghiệp chế biến cao su là một trong những ngành công nghiệp lâu đời và phát triển mạnh mẽ ở nước ta. Bên cạnh đó, ngành cũng có những tác động đến môi trường sống hiện nay.
Vận hành hệ thống bùn hoạt tính và cách khắc phục những vấn đề thường gặp
Hệ thống bùn hoạt tính cần phải được vận hành theo một trình tự nhất định, và trong quá trình vận hành chắc chắn không thể không gặp những sự cố ngoài ý muốn. Vậy, những sự cố đó là gì và cách khắc phục như thế nào? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết này.
Chi tiết quá trình xử lý nước thải chứa dư lượng ni-tơ, và các số đo xác định mức độ ô nhiễm ni-tơ trong nước
Các phản ứng trong quá trình xử lý hợp chất chứa Ni-tơ trong nước. Các chỉ số, và các thuật ngữ khi kiểm tra dư lượng ni-tơ trong nước thải.
Hỗ trợ trực tuyến 24 / 7
tư vấn xử lý dầu mỡ
Xử lý dầu mỡ, tắc nghẽn đường ống
0906.960.177
tư vấn xử lý hầm tự hoại
Xử lý hầm tự hoại, khử trùng, diệt nấm mốc
0909.025.177
tư vấn khử mùi hôi cống
Xử lý mùi hôi cống thoát nước
0909.692.177
tư vấn sản phẩm tẩy rửa
Hóa chất làm sạch
0909.404.177
Vi sinh nuôi tôm cá thủy sinh, nuôi trồng thủy sản
Vi sinh nuôi tôm cá thủy sinh, nuôi trồng thủy sản
0908.901.955
Chia sẻ lên mạng xã hội